ĐỤC THỦY TINH THỂ (CATARACT – CƯỜM KHÔ)

Thông tin này dành cho các bệnh nhân bị đục thủy tinh thể và gia đình hiểu rõ hơn về bệnh đục thủy tinh thể, gồm các phần: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị.
Đục thủy tinh thể hay còn gọi là cườm khô, cườm đá: là mờ đục thủy tinh thể trong mắt, gây ra những rối loạn thị giác. Nguyên nhân thường gặp nhất là do lão hóa. Trong giai đoạn đầu, người bệnh có thể đeo kính hỗ trợ, với nguồn chiếu sáng tốt để làm giảm những rối loạn thị giác do đục thủy tinh thể.  Nhưng nếu đục thủy tinh thể nhiều, các biện pháp trên không còn tác dụng, bệnh nhân cần được phẫu thuật để cải thiện thị lực. Hiện nay, với trang thiêt bị hiện đại, kỹ thuật mổ cải tiến, phẫu thuật đục thủy tinh thể rất an toàn và hiệu quả.

Thủy tinh thể là gì?

Thủy tinh thể là một cấu trúc trong mắt có chức năng như một thấu kính giúp hội tụ ánh sáng (ảnh) trên võng mạc. Võng mạc là lớp nhận cảm ánh sáng và gởi tín hiệu thị giác lên não. Ở mắt bình thường, ánh sáng đi xuyên qua thủy tinh thể và hội tụ trên võng mạc. Thủy tinh thể phải trong suốt để tạo ảnh rõ nét.

Đục thủy tinh thể là gì?

Thủy tinh thể được cấu tạo chủ yếu là nước và protein. Các protein được sắp xếp trật tự để cho ánh sáng xuyên qua và hội tụ trên võng mạc. Một số trường hợp protein tập trung thành đám, làm ánh sáng đi qua bị tán xạ, tạo ra những vùng mờ đục trong thủy tinh thể. Vì vậy, làm cản ánh sáng đến võng mạc gây giảm thị lực. Tình trạng này gọi là đục thủy tinh thể.
Đục thủy tinh thể ở giai đoạn đầu có thể không gây triệu chứng gì. Tuy nhiên dần dần thủy tinh thể đục ngày càng nhiều, bệnh nhân nhìn mờ hơn làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Bệnh đục thủy tinh thể là bệnh của cả 2 mắt.
Người ta vẫn đang nghiên cứu thêm về đục thủy tinh thể nhưng nguyên nhân đục vẫn chưa rõ. Các nhà khoa học cho rằng các yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể có thể là hút thuốc, tiểu đường (còn gọi là đái tháo đường), môi trường sống quá nhiều nắng.

Tình hình đục thủy tinh thể tại Việt Nam:

Đục thủy tinh thể là một trong những nguyên nhân gây mù chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Nếu không được phẫu thuật, bệnh nhân sẽ mù hoàn toàn làm tăng gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội. Theo thống kê của Bệnh viện Mắt Trung ương, số người mắc bệnh mới hàng năm khoảng 85.000 ca 2 mắt (1% dân số) và 85.000 ca 1 mắt.

Triệu chứng bệnh như thế nào?

Những triệu chứng thường gặp nhất là:
– Nhìn mờ, như có làn sương trước mặt
– 1 số case có cảm giác chói mắt khi nhìn ánh sáng: ban đêm thấy đèn pha quá sáng, chói mắt khi nhìn đèn hoặc ánh sáng mặt trời
– Màu có vẻ nhạt hơn.
– Ban đêm thị giác kém hơn.
– Độ kính đang đeo thay đổi thường xuyên.
– Bỗng nhiên bỏ được kính lão, đọc sách bằng mắt thường do đục thủy tinh thể gây cận thị giả.

Đục thủy tinh thể có các loại nào?

– Đục thủy tinh thể do lão hóa: phần lớn các đục thủy tinh thể do tuổi già.
– Đục thủy tinh thể bẩm sinh
– Đục thủy tinh thể thứ phát: Xuất hiện ở những người có một số bệnh, ví dụ tiểu đường, dùng thuốc steroid kéo dài, nhỏ mắt và toàn thân, viêm màng bồ đào…
– Đục thủy tinh thể chấn thương.

Làm thế nào để phát hiện đục thủy tinh thể?

Để phát hiện đục thủy tinh thể cần phải khám mắt toàn diện, gồm các bước sau:
1/ Đo thị lực bằng bảng thị lực
2/ Đo nhãn áp: đo thường qui để kiểm tra áp lực trong mắt, nếu nhãn áp tăng có thể là dấu hiệu bệnh glô-côm (cườm nước) kèm theo. Và một số xét nghiệm khác nếu cần để khảo sát cấu trúc và bệnh của mắt có thể đi kèm.
3/ Khám mắt với đồng tử dãn: dùng thuốc nhỏ để dãn đồng tử cho phép bác sĩ khám kỹ thủy tinh thể và võng mạc, đồng thời kiểm tra mắt có bệnh khác không.

Điều trị đục thủy tinh thể như thế nào?

Đối với đục thủy tinh thể giai đoạn sớm, có thể cho đeo kính, nhỏ thuốc làm chậm quá trình đục thủy tinh thể tạm thời, dùng kính lúp hoặc chiếu sáng tốt khi làm việc. Ở giai đoạn sau, những biện pháp này không có tác dụng thì chỉ có phẫu thuật là cách điều trị duy nhất. Phẫu thuật sẽ lấy thủy tinh thể bị đục và đặt một thấu kính để thay thế thủy tinh thể.

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể có hiệu quả không?

Hiện nay, phẫu thuật lấy thủy tinh thể là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất của chuyên khoa Mắt. Với kỹ thuật tiên tiến và trang thiết bị hiện đại, phẫu thuật thay thủy tinh thể hiện nay được xem là an toàn và hiệu quả hơn bao giờ hết với 90% trường hợp sau phẫu thuật thị lực phục hồi nhanh và đạt hiệu quả tốt.

Lấy thủy tinh thể được thực hiện như thế nào?

Chủ yếu có hai cách lấy thủy tinh thể. Bác sĩ sẽ giải thích cụ thể hai cách phẫu thuật khác nhau như thế nào và giúp bạn quyết định cách tốt nhất:
– Phương pháp nhũ tương hóa thủy tinh thể hay Phaco: Tạo một đường rạch nhỏ ở rìa giác mạc với đường kính từ 2.2 đến 2.8 mm (tròng đen của mắt). Sau đó đưa một thiết bị nhỏ vào mắt. Thiết bị này phát ra sóng siêu âm tán nhuyễn thủy tinh thể ra và  phân thành những mảnh nhỏ, do đó có thể hút ra. Hiện nay hầu hết phẫu thuật lấy thủy tinh thể được thực hiện bằng phương pháp Phaco, còn gọi là phẫu thuật đường rạch nhỏ.
– Phương pháp lấy thủy tinh thể ngoài bao: Tạo một đường rạch dài hơn ở vùng rìa giác mạc (xấp xỉ 6 – 8 mm) và lấy phần nhân cứng thủy tinh thể ra. Sau đó hút phần còn sót lại.
Sau khi lấy thủy tinh thể, bác sĩ sẽ đặt một kính nội nhãn (thủy tinh thể nhân tạo) thay vào vị trí của thủy tinh thể bị đục. Kính nội nhãn là một thấu kính nhân tạo trong suốt, được đặt trong túi bao. Thị lực của bạn sẽ cải thiện tốt với kính nội nhãn vì ánh sáng xuyên qua nó đến võng mạc.
Các loại kính nội nhãn (thủy tinh thể nhân tạo):
Hiện nay có nhiều loại kính nội nhãn (thủy tinh thể nhân tạo) đặt vào trong mắt sau phẫu thuật lấy thuỷ tinh thể như
– Kính nội nhãn đơn tiêu (giúp mắt nhìn rõ một cự ly nhất định)
– Kính nội nhãn đa tiêu (giúp mắt nhìn rõ cả cự ly xa và gần)
– Kính nội nhãn toric (giúp điều chỉnh loạn thị của mắt bệnh nhân).
Tuỳ theo tình trạng mắt, tính chất nghề nghiệp, khả năng tài chính của bệnh nhân, Bác sỹ sẽ tư vấn để đặt kính nội nhãn thích hợp giúp hồi phục thị lực cho người bệnh một cách tốt nhất.

Cần làm gì trước phẫu thuật?

Trước phẫu thuật, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm. Những xét nghiệm này bao gồm đo độ cong giác mạc, kích thước và hình dạng nhãn cầu để chọn loại kính nội nhãn thích hợp, siêu âm mắt, chụp cắt lớp OCT, xét nghiệm máu (người bệnh nhịn ăn sáng) và khám nội khoa để đảm bảo thể trạng người bệnh cho phép tiến hành phẫu thuật.

Chuyện gì xảy ra trong khi phẫu thuật?

Trước khi mổ, bệnh nhân được nhỏ thuốc dãn đồng tử, thuốc sát trùng mắt.
Cuộc phẫu thuật kéo dài không quá 15 phút và hầu như không đau. Hầu hết bệnh nhân được vô cảm tại chỗ (nhỏ thuốc tê và / hoặc tiêm tê) để làm mất cảm giác đau. Do đó bệnh nhân vẫn tỉnh táo trong suốt quá trình phẫu thuật.
Sau phẫu thuật, bệnh nhân được băng mắt và nằm nghỉ. Bác sĩ khám và theo dõi có biến chứng sau phẫu thuật không. Hầu hết bệnh nhân có thể về ngay trong ngày. Bệnh nhân không tự lái xe được ngay nên cần có người thân đi kèm.

Chuyện gì xảy ra sau phẫu thuật?

Sau phẫu thuật bệnh nhân thường có cảm giác ngứa và xốn nhẹ một thời gian ngắn (10 ngày). Cũng có thể chảy nước mắt, mắt cảm thấy chói sáng và nhạy cảm. Nếu mắt khó chịu, có thể dùng thuốc giảm đau mỗi 4-6 giờ. Sau 1-2 ngày mắt sẽ hết đau và hồi phục thị lực.
Bệnh nhân được hướng dẫn cách sử dụng thuốc nhỏ và uống để phòng nhiễm khuẩn. Nếu quên, bệnh nhân có thể xem trên giấy ra viện được cấp sau mổ. Bác sĩ sẽ cho bệnh nhân biết lịch tái khám định kỳ sau phẫu thuật. Bệnh nhân được phát kính bảo vệ mắt và nên đeo liên tục trong 1 tuần đầu sau mổ.Tránh dụi hoặc ấn lên mắt.
Các sinh hoạt hàng ngày, bệnh nhân vẫn có thể làm nhẹ nhàng bình thường, trừ các hoạt động có liên quan gây nhiễm khuẩn: Bụi, khói, nước bẩn…

Khi nào thị lực trở về bình thường?

Thị lực có thể phục hồi ngay trong 24h. Bạn có thể nhanh chóng trở về hoạt động thường ngày nhưng cần có thời gian để mắt điều chỉnh phù hợp với mắt còn lại, nhất là khi mắt đó cũng bị đục thủy tinh thể. Nếu có đặt kính nội nhãn thì bệnh nhân sẽ cảm thấy màu có vẻ sáng hoặc hơi xanh. Khi có ánh sáng mặt trời nhiều có thể bệnh nhân cũng cảm thấy mọi vật hơi có màu đỏ trong vài giờ. Những cảm giác này là bình thường, sẽ hết sau vài tháng.

Đục bao sau là gì?

Bao sau của thủy tinh thể (hay còn gọi là túi để đựng thủy tinh thể) được giữ lại trong quá trình phẫu thuật. Sau phẫu thuật, đôi khi phần bao sau bị đục và làm mắt mờ. Tình trạng này gọi là đục bao sau. Nó có thể xuất hiện sau phẫu thuật nhiều tháng hay nhiều năm.
Khác với đục thủy tinh thể, đục bao sau được điều trị bằng laser. Bác sĩ dùng tia laser tạo một lỗ nhỏ ở trung tâm bao sau để cho ánh sáng xuyên qua. Thủ thuật này chỉ mất khoảng 5 phút, không gây đau và bệnh nhân không cần nằm viện.

Hiện đang có những nghiên cứu gì?

Các nhà khoa học đang nghiên cứu về sự phát triển và các yếu tố thúc đẩy đục thủy tinh thể. Người ta cũng xem xét liệu một số vitamin có thể phòng ngừa hoặc làm chậm đục thủy tinh thể hay không. Các nghiên cứu khác tìm những phương pháp mới để phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị đục thủy tinh thể. Ngoài ra các nhà khoa học đang khảo sát vai trò của gen trong sự phát triển đục thủy tinh thể.

Làm thế nào để bảo vệ thị giác?

Người trên 60 tuổi có nguy cơ mắc các bệnh mắt. Do đó nên khám mắt định kỳ mỗi  năm 1 – 2 lần để kiểm tra các bệnh thoái hóa hoàng điểm tuổi già, glô-côm (cườm nước), đục thủy tinh thể và các bệnh mắt khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *