Điều trị bệnh mắt hột

Bệnh mắt hột là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng suy giảm thị lực. Bệnh do vi khuẩn gây ra nên có thể phát triển, lây lan thành dịch. Nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh và điều trị sớm đúng cách là biện pháp tốt nhất tránh những biến chứng do bệnh gây ra.

1. Bệnh mắt hột là gì?

Mắt hột – Trachoma có nguồn gốc từ chữ  Hi lạp nghĩa là  “xù xì”, để mô tả tính chất sần sùi và hình thể của kết mạc do nhiễm mắt hột mạn tính. 

Bệnh đau mắt hột là một bệnh viêm kết mạc và giác mạc do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra, bệnh có tiến triển mạn tính, rất dễ lây lan thành dịch bệnh do tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của mắt hay tiếp xúc qua dùng chung đồ vật với người mắc bệnh.

Do tổn thương cơ bản của bệnh là các hột ở mắt. Bệnh có thể diễn biến nặng lên, các hột to lên và nổi trên bề mặt, các hột này có thể sẽ bị vỡ và tạo thành sẹo kết mạc. Sẹo ở mức độ nặng làm cho sụn mi ngắn lại và bờ bị mi lộn vào trong gây phát triển các lông quặm. Nếu lông quặm không điều trị sẽ dẫn đến loét giác mạc, thủng giác mạc, viêm nội nhãn gây ảnh hưởng tới thị lực, thậm chí là mù vĩnh viễn. Ngoài ra, còn một số biến chứng do bệnh mắt hột gây ra cũng ảnh hưởng tới thị lực như khô mắt, viêm bờ mi...

2. Nguyên nhân gây bệnh mắt hột

Bệnh mắt hột là do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra. Một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh mắt hột bao gồm:

Chlamydia Trachomatis ngoài gây bệnh ở mắt ra còn có thể gây bệnh ở đường tiết niệu sinh dục có hột ở người. Chúng có 15 tuýp huyết thanh khác nhau có thể gây bệnh ở mắt, đường sinh dục. Khả năng tồn tại của vi khuẩn này rất tốt trong môi trường lạnh có thể sống hàng tuần ở môi trường có nhiệt độ thấp, với nhiệt độ cao chúng chết ở 50 độ C trong vòng 15 phút. Ngoài cơ thể người, không tồn tại được quá 24 giờ.

Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn, nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

  • Mắt hột là một bệnh của môi trường sống chật chội và mất vệ sinh. Bệnh lây truyền từ người này sang người khác và từ mắt này sang mắt khác do vệ sinh kém. Ở những vùng có nhiều ruồi thì chính những con ruồi là vật trung gian gây lây truyền bệnh từ người này sang người khác. Mắt hột là một trong những bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất, đặc biệt ở các vùng có khí hậu nóng ẩm và điều kiện kinh tế còn chưa phát triển (một số nước ở châu Phi, Trung đông, Đông nam á,…)
  • Những yếu tố khác ảnh hưởng đến mức độ nặng và kéo dài của bệnh trong các cá thể, các gia đình, bao gồm: mức sống, nguồn nước sạch, điều kiện dễ dàng để đến các cơ sở điều trị, trình độ giáo dục và hiểu biết của bệnh nhân và những người thân.
  • Tuổi tác: Trẻ từ 4 đến 6 tuổi là độ tuổi dễ mắc đau mắt hột nhất.

Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis là 1 trong các nguyên nhân gây bệnh mắt hột

Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis là 1 trong các nguyên nhân gây bệnh mắt hột

Bệnh mắt hột thường phát triển ở hai mắt. Bệnh bắt đầu ở kết mạc sụn mi trên và kết mạc nhãn cầu phía trên. Nhú gai (nhú nhỏ ở giữa có mạch máu nhỏ) và phản ứng nhú gai làm cho toàn bộ kết mạc có màu đỏ trong giai đoạn nhiễm trùng cấp. Sự có mặt của hột (phản ứng hột) trên kết mạc là tổn thương đặc hiệu của bệnh. Hột là những nốt màu trắng (giai đoạn đầu) hoặc là những khối mầu hồng hơi trong (do không có trục mạch máu ở giữa) nổi lên ở kết mạc sụn mi. Phản ứng hột cũng xảy ra ở vùng rìa giác mạc, đặc biệt là ở rìa trên.

3. Triệu chứng bệnh mắt hột

Biểu hiện xuất hiện thường cả 2 bên mắt bao gồm các triệu chứng như:

  • Ngứa mắt nhẹ, sưng mí mắt, kích ứng mắt và mí mắt.
  • Có nhiều gỉ mắt chứa nhiều nhầy hoặc dịch mủ.
  • Cảm giác đau mắt, nhạy cảm với ánh sáng, chảy.
  • Xuất hiện hột ở mắt: Là những tổ chức hình tròn, hơi nổi lên, màu xám trắng và có mạch máu ở phía trên. Vị trí thường xuất hiện ở kết mạc mi trên hoặc có thể kết mạc mi dưới, cùng đồ, rìa giác mạc. Thường có nhiều hột, kích thước có thể không đều, từ 0,5-1mm.
  • Xuất hiện nhú gai với đặc điểm: Là những khối có hình đa giác, màu hồng, có 1 trục mạch máu ở giữa, toả ra các mao mạch ở xung quanh.
  • Sẹo: Xuất hiện điển hình là ở kết mạc mi trên, là những dải xơ trắng hình sao, có nhánh hình thành dạng lưới. Đây là tổn thương chứng tỏ bệnh mắt hột đã tiến triển lâu. Khi có sẹo ở kết mạc mi trên sẽ làm cho lông mi bị mọc ngược vào, chà xát vào giác mạc gây tổn thương, viêm nhiễm tái phát ảnh hưởng tới thị lực.

Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis

4. Chẩn đoán bệnh mắt hột

4.1 Chẩn đoán lâm sàng:

  • Hột trên kết mạc sụn mi trên: hột ở trung tâm.
  • Sẹo điển hình trên kết mạc sụn mi trên
  • Màng máu trên giác mạc.

4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng:

  • Tế bào học: Chích hột hoặc nạo nhẹ kết mạc sụn mi trên làm xét nghiệm tế bào học.

4.3 Chẩn đoán phân biệt:

  • Viêm kết mạc dị ứng: tổn thương nhú to, dẹt, hình đa diện ở kết mạc sụn mi trên.

5. Các giai đoạn phát triển của bệnh đau mắt hột

Có năm giai đoạn trong sự phát triển của bệnh đau mắt hột:

  • Viêm – nang. Nhiễm trùng mới chỉ bắt đầu trong giai đoạn này. Năm hoặc nhiều nang – mụn nhỏ có chứa tế bào lympho, một loại bạch cầu – có thể xuất hiện trên bề mặt bên trong của mí mắt.
  • Viêm – cường độ cao. Trong giai đoạn này bệnh rất dễ lây nhiễm, mắt trở nên khó chịu, mí mắt trên có thể bị sưng.
  • Sẹo mí mắt. Nhiễm trùng trong thời gian dài dẫn đến sẹo mí mắt bên trong. Các vết sẹo thường xuất hiện dưới dạng các vạch trắng.
  • Lông mi mọc ngược (trichiasis). Sẹo mí mắt khiến cho lông mi mọc ngược vào trong và chà sát vào giác mạc.
  •  Đục giác mạc: Giác mạc trở nên bị ảnh hưởng bởi tình trạng viêm, thường được nhìn thấy dưới mí trên. Viêm liên tục với gãi dẫn đến đục giác mạc. Nhiễm trùng thứ phát có thể dẫn đến sự phát triển loét trên giác mạc và cuối cùng là mù một phần hoặc hoàn toàn.
  • Ngoài ra, mô tuyến bôi trơn mắt – bao gồm các tuyến sản xuất nước mắt (tuyến lệ) cũng có thể bị ảnh hưởng. Điều này có thể dẫn đến tình trạng khô mắt, làm bệnh thêm nặng.

6. Phương pháp điều trị bệnh mắt hột

Phương pháp điều trị tùy thuộc vào từng giai đoạn và đặc điểm hiện tại của người bệnh. Gồm điều trị nội khoa và ngoại khoa.

6.1 Điều trị nội khoa
Bệnh do vi khuẩn nên cần phải sử dụng kháng sinh để điều trị. Các lựa chọn điều trị kháng sinh được đưa ra bao gồm:

  • Sử dụng thuốc kháng sinh azithromycin dùng một liều trong vòng 1 năm, nhắc lại sau từ 6 tháng đến 1 năm sau đó do bệnh có khả năng tái phát. Phương pháp này ưu điểm là có tác dụng tốt, dễ uống, chỉ có một liều nên không bị quên. Tuy nhiên, thuốc không dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ dưới 1 tuổi và trẻ có cân nặng dưới 8kg...
  • Uống kháng sinh erythromycin: Sử dụng 3 ngày trên lần trong vòng 3 tuần liền.
  • Tra mỡ tetracyclin 1%: Tra 2 lần mỗi ngày liên tục trong vòng 6 tháng. Phương pháp này cũng khá đơn giản nhưng kéo dài nên bệnh nhân có thể bị quên thuốc.

Ngoài một trong 3 biện pháp đặc hiệu trên thì khi điều trị nội khoa cần lưu ý:

  • Cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ bằng nước sạch, đặc biệt vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý.
  • Không dùng chung đồ dùng vệ sinh cá nhân và vệ sinh mắt với các thành viên trong gia đình.
  • Kết hợp điều trị cả cho các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên cần làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế, không nên tự ý điều trị và lạm dụng thuốc kháng sinh.
  • Tra nước mắt nhân tạo để chống khô mắt và bổ sung đầy đủ vitamin.
  • thuốc tra mắt
  • Duy trì tra nước mắt nhân tạo để chống khô mắt

6.2 Điều trị ngoại khoa
Khi xuất hiện lông quặm thì cần kết hợp với phẫu thuật mổ quặm. Để hạn chế nguy cơ biến chứng do lông quặm gây ra.

7. Phòng ngừa đau mắt hột

Thường xuyên vệ sinh tay chân để phòng ngừa đau mắt hột. Bệnh đau mắt hột có khả năng tái nhiễm nếu không biết bảo vệ mắt đúng cách. Để bảo vệ bạn và vì sự an toàn của người khác cần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cộng đồng. Thực hành vệ sinh thích hợp:

  • Không dùng phương pháp day kẹp hột. Phương pháp điều trị này không loại bỏ được tác nhân gây bệnh mà gây chấn thương nặng nề cho kết mạc, tạo sẹo giác mạc.
  • Cải thiện vệ sinh môi trường: sử dụng nước sạch, xây nhà vệ sinh, diệt ruồi. Xây chuồng gia súc xa nhà, chôn, đốt rác thải đúng nơi quy định
  • Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cá nhân: rửa mặt bằng nước sạch, không dùng chung khăn, chậu… 
  • Quản lý chất thải phù hợp. Xử lý đúng cách chất thải của động vật và con người. Nếu trong gia đình có người bị bệnh mắt hột thì cần phải được điều trị tại các bệnh viện mắt uy tín.

Other Services

dieu-tri-mong-mat

Điều trị mộng mắt

Mộng mắt hay còn gọi là mộng thịt là sự tăng sinh các tế bào kết mạc tạo thành vùng mô hình cánh hoặc tam giác nhô lên phần lòng trắng của mắt. Bệnh phát triển từ khóe mắt, sau đó lan ra bên ngoài hoặc hướng đến giác mạc. Mộng thịt có thể ảnh hưởng đến 1 hoặc 2 mắt nhưng thường không xảy ra đồng thời.

View Details
dieu-tri-viem-giac-mac-cham-nong

Điều trị viêm giác mạc chấm nông

Viêm giác mạc chấm nông (viêm giác mạc đốm) là tình trạng viêm nhiễm ở giác mạc do nhiều nguyên nhân khác nhau làm tổn thương lớp biểu mô dạng chấm li ti màu trắng xám trên bề mặt giác mạc

View Details
dieu-tri-viem-ket-mac-cap-dau-mat-do

Điều trị viêm kết mạc cấp (đau mắt đỏ)

Đau mắt đỏ là tình trạng viêm cấp tính của kết mạc do virus Adeno gây ra. Bệnh thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa. Bệnh có khả năng lây lan mạnh nên có thể tạo thành dịch.

View Details
dieu-tri-viem-tac-le-dao

Điều trị viêm tắc lệ đạo

Viêm tắc lệ đạo là bệnh lý khi đường dẫn nước mắt bị tắc nghẽn. Tình trạng này làm nước mắt không thể thoát và chảy ra ngoài nên gọi là “chảy nước mắt sống”. Nó có thể gây kích thích, làm mắt bị nhiễm trùng mạn tính kèm theo những triệu chứng khó chịu. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm.

View Details
dieu-tri-loet-giac-mac

Điều trị loét giác mạc

Loét giác mạc là hiện tượng mất tổ chức giác mạc do hoại tử, gây ra bởi một quá trình viêm trên giác mạc. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra loét giác mạc: do vi khuẩn; do nấm; do virus hoặc do ký sinh trùng.

View Details
kho-mat

Điều trị khô mắt

Nước mắt rất cần thiết để bào vệ bề mặt nhãn cầu và duy trì thị lực. Với mỗi lần nháy mắt, nước mắt sẽ dàn đều trên bề mặt nhãn cầu. Những người bị khô mắt là do thiếu lượng nước mắt hoặc chất lượng phim nước mắt không tốt.

View Details
dieu-tri-viem-ket-mac-di-ung

Điều trị viêm kết mạc dị ứng

Viêm kết mạc dị ứng cấp là tình trạng phản ứng viêm cấp tính ngay sau khi tiếp xúc với các dị nguyên. Đây là một tình trạng dị ứng diễn ra trong thời gian ngắn, khiến mí mắt của bạn đột nhiên sưng, ngứa và có cảm giác nóng rát. Ngoài ra, bạn cũng có thể bị chảy nước mũi.

View Details

Để được tư vấn gói khám và

điều trị phù hợp

Bệnh nhân có thể liên hệ Hệ thống Bệnh viện Mắt Hitec qua

   0984 122 153 (Hà Nội) hoặc 0345 118 228 (Tp.HCM)

   media@benhvienmat.vn

Đặt lịch khám   
0984 122 153
image image Zalo image Facebook image Appointment image Direct